Thứ Năm, 2 tháng 10, 2025

Ức Trai Thi Tập Của Nguyễn Trãi - Bài 80, đến 84

 


ỨC TRAI THI TẬP CỦA NGUYỄN TRÃI - BÀI 80 ĐẾN 84
Thầy Dương Anh Sơn

ỨC TRAI THI TẬP CỦA NGUYỄN TRÃI

Bài 80

ĐỒ TRUNG KÝ THAO GIANG                                              途中寄洮江
HÀ THỨ SỬ ,TRÌNH THIÊM HIẾN                                        何刺史程僉憲

Thao Giang nhất biệt ý du du,                                                    洮江㇐別意悠悠,
Bôi tửu luận văn ức cựu du.                                                       杯酒論文憶舊遊。
Đông Ngạn mai hoa tình ánh lãm,                                             東岸梅花晴映纜,
Bình Than nguyệt sắc viễn tuỳ chu.                                           平灘月色遠隨舟。
Trình công thế thượng vô song sĩ,                                             程公世上無雙士,
Hà lão triều trung đệ nhất lưu.                                                   何老朝中第㇐流。
Linh Các tưởng ưng thanh thoại xứ,                                          鈴閣想應清話處,
Thiên nhai khẳng niệm cố nhân phu?                                        天涯肯念故人不。

Dịch nghĩa:

Một lần từ giã sông Thao, lòng nao nao bồi hồi, - Nhớ cuộc chơi xưa, bàn thơ văn với chén rượu. – Hoa mai bên bờ phía đông lúc trời quang tạnh, chiếu hắt lên dây neo thuyền, - Ánh trăng Bình Than theo chiếc thuyền đi xa.
Trình công là kẻ sĩ không ai bằng được trên đời! – Hà lão là người phong lưu bậc nhất trong triều. – Tưởng như ở Linh Các nói những lời thanh cao đẹp đẽ, - Có chắc rằng (bạn) đã nhớ đến người bạn xưa ở góc trời này chăng?!

Tạm chuyển lục bát:

GIỮA ĐƯỜNG GỬI HÀ THỨ SỬ
VÀ TRÌNH THIÊM HIẾN Ở THAO GIANG.

Bồi hồi từ giã Thao Giang,
Cuộc chơi ,chén rượu xưa bàn thơ văn.
Tạnh trời, mai ánh bờ đông,
Thuyền xa, trăng chiếu theo dòng Bình Than.
Trình công kẻ sĩ ai bằng,
Trong triều Hà lão vào hàng nhất thôi!
Thanh cao Linh Các những lời,
Nhớ chăng bạn cũ góc trời này không?

Chú thích:

- thứ sử 刺史: quan trông coi một châu...
- thiêm hiến 僉憲: quan trông coi về pháp luật...
- Thao Giang 洮江: sông nằm ở vùng Phú Thọ (Bắc phần) ngay ngã ba Tam Giang. Đây là nơi gặp nhau của sông Đà và sông Lô. Bên Trung hoa cũng có con sông với tên này ở tỉnh Sơn Tây.
- du du 悠悠: xa xôi, lo lắng, nao nao, bồi hồi trong lòng...
- tình ánh lãm 晴映纜: cơn mưa xong trời tạnh ráo (tình) ánh sáng phản chiếu (ánh) lên dây neo thuyền (lãm)...
- Bình Than 平灘: ở phía đông bắc kinh đô Thăng long xưa. Đây là bến sông nằm trên cửa sông Đuống đổ vào sông Lục Đầu. Thời nhà Trần, vua Trần Nhân Tông đã triệu tập Hội nghị Diên Hồng tại đây để bàn kế chống giặc Nguyên xâm lược. Nay thuộc xã Đại Than, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh...
- Linh Các 鈴閣: nơi nghỉ ngơi trong các tư dinh quan lớn để bàn luận văn chương...
- tưởng ưng 想應: suy nghĩ những lời thơ, lời văn để đối đáp khi bàn luận ...
- thanh thoại 清話: những lời nói thanh cao, tốt đẹp...
- phu 不: âm của “bất” (không, chẳng, đừng.) thường nằm cuối câu như một nghi vấn, chưa khẳng định: há chăng, hay chăng, hay không...

Bài 81

                                                                                                  夢 山 中

Thanh Hư động lý trúc thiên can,                                              清虛洞裡竹千竿,
Phi bộc phi phi lạc kính hàn.                                                      飛瀑霏霏落鏡寒。
Tạc dạ nguyệt minh thiên tự thuỷ,                                             昨夜月明天似水,
Mộng kỵ hoàng hạc thượng tiên đàn.                                        夢騎黃鶴上仙壇。

Dịch nghĩa:

Trong động Thanh Hư, trúc có hàng ngàn cây, - Thác nước bay đổ xuống ào ào, gương soi lạnh tăm. – Đêm qua trăng sáng, bầu trời (trong vắt) như nước! – Mơ được cưỡi hạc vàng lên cõi tiên.

Tạm chuyển lục bát:

GIẤC MỘNG TRONG NÚI.

Thanh Hư động trúc hàng ngàn,
Ào ào thác đổ lạnh màn gương soi .
Sáng trăng trời nước đêm rồi,
Hạc vàng mơ cưỡi lên nơi cõi Bồng.

Chú thích:

- Thanh Hư động: động nằm ở vùng núi Côn Sơn , là nơi ông ngoại của Nguyễn Trãi là Thượng tướng Trần Nguyên Đán về dưỡng lão.
- phi bộc 飛瀑: thác nước bay do đổ xuống từ độ cao nên rơi xuống mạnh và bay ra xa...
- phi phi 霏霏: rơi lả tả, rơi ào ạt, tuyết bay tơi tả...
- thiên tự thủy 天似水: bầu trời trong vắt tựa như nước...
- hoàng hạc 黃鶴: theo chuyện xưa, Phí Văn Vi, quê ở Vũ Xương, Hồ Bắc, Trung Hoa sau khi mất hóa thành tiên, thường cưỡi hạc vàng bay về thăm trần thế....
- tiên đàn 仙壇: cõi tiên hay là cõi Bồng Lai,nơi chư tiên ở cùng Tây Vương Thánh mẫu...

Bài 82

ĐỀ VÂN OA                                                                              題雲窩

Bán liêm hoa ảnh mãn sàng thư,                                                半簾花影滿床書,
Đình ngoại tiêu tiêu thuỷ trúc cư.                                              庭外蕭蕭水竹居。
Tận nhật Vân Oa vô cá sự,                                                         盡日雲窩無箇事,
Hắc điềm nhất chẩm bán song hư.                                             黑甜㇐枕半窗虛。

Dịch nghĩa:

Bóng hoa chiếu lên nửa bức rèm,đầy giường là sách vở, - Ngoài sân gió thổi vù vù đặt những cây thủy trúc. – Suốt ngày , ở Am Mây rảnh rang chẳng có việc gì! – Ngủ say bên chiếc gối, cửa sổ khép hờ.

Tạm chuyển lục bát:

ĐỀ AM MÂY.

Nửa rèm giường sách ,bóng hoa,
Ngoài sân thủy trúc mưa sa gió tràn!
Am Mây suốt buổi rảnh rang,
Song hờ khép nửa nồng nàn gối say!

Chú thích:

- tiêu tiêu 蕭蕭: gió táp mưa sa, gió thổi ào ạt, vù vù kèm cơn mưa lớn...
- vô cá sự 無箇事: không có cái gì cả, không có việc gì hết... (cá: cái, quả... chỉ tình trạng, hay sự việc đang xảy ra...)
- hắc điềm 黑甜: nghĩa đen là “đen ngọt”. Điển cố xưa chỉ giấc ngủ ngọt ngào, thoải mái. Đây cũng là chữ dùng của Tô Thức để chỉ việc ngủ say, không bận bịu gì cả. [Tô Đông Pha đã viết trong bài thơ “Hoán khê sa, du khí thủy thanh tuyền tự 浣溪沙·游蕲水清泉寺”: “Tam bôi nhuyễn bão hậu, Nhất chẩm hắc điềm dư 三杯軟飽後,㇐枕黑甜餘.”Nghĩa là: Uống ba chén rồi ăn no nên thư thái, dễ chịu. Và với môt chiếc gối, chỉ còn dư vị của giấc ngủ say ngọt ngào! ]
- bán song hư 半窗虛: cửa sổ chỉ khép hờ, khép nửa vời...

Bài 83

TRẠI ĐẦU XUÂN ĐỘ                                                             寨頭春渡

Độ đầu xuân thảo lục như yên,                                                  渡頭春草綠如煙,
Xuân vũ thiêm lai thuỷ phách thiên                                           春雨渡來水拍天。
Dã kính hoang lương hành khách thiểu,                                    野徑荒涼行客少,
Cô chu trấn nhật các sa miên.                                                    孤舟鎮日搁 荒涼。

Dịch nghĩa:

Đầu bến đò,cỏ mùa xuân xanh lục như khói, - Lại thêm mưa xuân, nước vỗ bầu trời. – Đường quê quạnh vắng ít khách đi, - Thường ngày, con thuyền lẻ loi gác lên bãi cát ngủ yên.

Tạm chuyển lục bát:

BẾN XUÂN Ở ĐẦU TRẠI.

Bến xuân khói cỏ xanh ngời,
Lại thêm nước vỗ lưng trời mưa xuân.
Đường quê người ít vắng tăm,
Thường ngày ngủ bãi thuyền nằm lẻ loi.

Chú thích:

- trại 寨: lán trại, nơi đóng quân (doanh trại) , nơi tụ họp có tường rào hay tre nứa dựng quanh để che chở
- độ 渡: bến thuyền, bến đò ven sông, vượt qua sông...
- thiêm lai 渡來: lại thêm (thiêm) xảy ra việc (lai)...
- thủy phách thiên 水拍天: nước vỗ (phách) bầu trời, Cơn mưa lớn nhiều nước ở bầu trời!...
- dã kính 野徑: đường nhỏ, đường đất ở chốn thôn quê ....
- hoang lương 荒涼: vắng vẻ lạnh tăm....
- trấn nhật 鎮日: hàng ngày, thường ngày...
- các 搁: kê, gác lên, đặt, để...

Bài 84

MỘ XUÂN TỨC SỰ                                                                 暮春即事

Nhàn trung tận nhật bế thư trai,                                                 閑中盡日閉書齋,
Môn ngoại toàn vô tục khách lai.                                               門外全無俗客來。
Đỗ Vũ thanh trung xuân hướng lão,                                           杜宇聲中春向老,
Nhất đình sơ vũ luyện hoa khai.                                                ㇐庭疏雨楝花開。

Dịch nghĩa:

Thong dong , rảnh rỗi suốt ngày, đóng cửa phòng đọc sách, - Bên
ngoài cửa đều không có khách tục đến! – Giữa tiếng chim Đỗ Vũ kêu, xuân sắp cuối mùa! - Một sân mưa bụi phất phơ, hoa xoan đã nở.

Tạm chuyển lục bát:

NHỮNG VIỆC XẢY RA TRƯỚC MẮT LÚC CUỐI XUÂN.

Ngày nhàn phòng sách then cài,
Cửa ngoài khách tục chẳng ai ghé nhà.
Quyên kêu, xuân sắp đi qua!
Một sân mưa bụi hoa xoan nở rồi!

Chú thích:

- tức sự 即事: sự việc hay cái đang thấy, việc đang xảy ra trước mắt. Cũng như “tức cảnh 即境” là cảnh trí đang bày ra trước mắt nên ngẫu hứng làm thơ. Bài thơ làm ra từ sự “ngẫu hứng 偶興” bất chợt không chuẩn bị trước gọi là “ngẫu thành 偶成”....
- thư trai 書齋: phòng đọc sách hay phòng học ...
- toàn vô tục khách 全無俗客: đều không có khách trần tục với cuộc sống còn vương bận...
- Đỗ Vũ 杜宇: tức chim đỗ quyên 杜鵑, chim cuốc hay Thục quyên 蜀鵑, lấy tên vua nước Thục (221-264) [ở vùng Tứ Xuyên bây giờ] đặt cho loài chim này.
Xưa kia ,vua Thục 蜀王 bên Trung Hoa bị mất nước, tương truyền hóa thành chim đỗ quyên kêu thảm thiết khi vào hè, hoài vọng về một nước đã bị mất đi....
- xuân hướng lão 春向老: mùa xuân đang về già, mùa xuân sắp đi qua, xuân sắp tàn...
- sơ vũ 疏雨: mưa thưa thớt, mưa phùn nhỏ, mưa bụi lơ phơ...
- luyện hoa 楝花: tức hoa xoan, còn gọi là xoan ta, xoan trắng, hoa sầu đông, hoa thầu đâu... v.v... nở rộ vào tháng giêng cho đến tháng ba....

(Lần đến: Ức Trai Thi Tập – Bài 85, 86 và 87)

Dương Anh Sơn


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét