Hiển thị các bài đăng có nhãn Sức Khỏe Và Đời Sống. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sức Khỏe Và Đời Sống. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 10 tháng 8, 2026

9 Bí Quyết Để Lão Hóa Khỏe Mạnh

 


9 BÍ QUYẾT ĐỂ LÃO HÓA KHỎE MẠNH 
Bùi Phạm Thành

"Sinh, Lão, Bệnh, Tử" là chu kỳ của bất kỳ một sinh vật nào trên quả đất này; đồng thời có thể áp dụng cho cả vũ trụ, vì khoa học cũng đã cho biết là có những hành tinh hay ngôi sao đã biến mất, hay nói một cách thông thường là đã chết. Ngay cả những bậc siêu nhiên, được xem là cấu tạo nên vạn vật, cũng đã chết. 


Thế cho nên, chuyện "sống, chết" là điều không cần phải bàn luận. Phần còn lại là "già, bệnh" là hai điều mà chúng ta cần quan tâm. Ai cũng sẽ già, và ai cũng sẽ bệnh. Con người ta khi về già, hầu hết, bị suy giảm thể lực và phải đối mặt với các bệnh mãn tính, tình trạng khuyết tật hoặc sự cô lập. Thế nhưng, tại sao một số người lại có thể tránh được hoàn cảnh đó và sống một cuộc đời đầy sức sống khi về già?


Đặc San Lâm Viên mời quý vị đọc “9 Bí Quyết Để Lão Hóa Khỏe Mạnh” được biên soạn bởi Bùi Phạm Thành, để thấy rằng những “bí quyết” xem ra chẳng khó khăn gì để áp dụng trong đời sống. Thế nhưng, nói thì dễ làm mới khó, như câu nói xưa của Nguyễn Bá Học “Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi, mà khó vì lòng người ngại núi e sông.”


http://www.dslamvien.com/2026/08/9-bi-quyet-de-lao-hoa-khoe-manh.html


Trân trọng 

NHHN 


Thứ Ba, 30 tháng 6, 2026

Ba Câu Hỏi Cho Người Lớn Tuổi

 

BA CÂU HỎI CHO NGƯỜI LỚN TUỔI
Biên soạn: Bùi Phạm Thành 

Có thể nói chúng ta đều biết chu kỳ của thiên nhiên là "Sinh, Lão, Bệnh, Tử"; và đây có lẽ là một định luật duy nhất của thiên nhiên mà không một sinh vật nào, kể cả thánh thần, có thể tránh khỏi. 


Có khởi đầu thì có kết thúc, có sinh thì có tử. Phần còn lại là "Lão" và "Bệnh" kéo dài theo đời sống của con người.


Nơi đây, chúng ta hãy thử tìm hiểu giai đoạn "Lão" của đời người để xem, ở thời đại "máy khôn hơn người" này, có phương pháp nào giúp con người trải qua giai đoạn "Lão" một cách bình an, ít “bệnh”, hay không?


Đặc San Lâm Viên mời quý vị trải nghiệm qua 3 câu hỏi và một kết luận về giai đoạn "Lão Hoá" của cuộc đời. Xin bấm vào câu hỏi để xem câu trả lời được chúng tôi tổng hợp từ các câu trả lời trong kho dữ liệu của AI.


http://www.dslamvien.com/2026/06/ba-cau-hoi-cho-nguoi-lon-tuoi.html


Đặc San Lâm Viên


Thứ Sáu, 19 tháng 6, 2026

Thứ Tư, 17 tháng 6, 2026

Thu Hồi Thuốc Trị Bệnh Trầm Cảm

 


THU HỒI THUỐC TRỊ BỆNH TRẦM CẢM 
HCD

Nguồn tin và  chi tiết: 

https://www.kvue.com/article/news/nation-world/duloxetine-recall-carcinogen-levels/507-d0cab3cf-09b2-4926-8a7a-e7e821619c6f

 

HCD: Máy tóm tắt nội dung bài báo (có thể còn sót những “tiếng mới” khó hiểu khó nghe)


Thu hồi thuốc trị bệnh trầm cảm do chứa chất có nguy cơ gây ung thư


Bản tin này nói về việc hàng ngàn chai thuốc Duloxetine (một loại thuốc chuyên dùng theo toa bác sĩ để chữa trị bệnh trầm cảm và chứng lo âu) đang bị thu hồi tại Mỹ.


Nguyên nhân thu hồi thuốc

Theo thông báo từ Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA), các viên thuốc này có chứa một chất tạp nhiễm mang tên N-nitroso-duloxetine. Hàm lượng của chất này trong thuốc đã vượt quá mức an toàn do chính quyền quy định. Việc thu hồi này do hãng sản xuất Towa Pharmaceutical tự nguyện thực hiện, và thuốc do công ty Breckenridge Pharmaceutical Inc. phân phối.


Mức độ nguy hại đối với sức khỏe

  Chất gây hại: Chất N-nitroso-duloxetine thuộc một nhóm hợp chất gọi là nitrosamine. Một số chất trong nhóm này được xem là có khả năng cấu thành bệnh ung thư ở người.


  Nguy cơ thực tế: Hiện tại chưa có bằng chứng cụ thể nào cho thấy chất N-nitroso-duloxetine trực tiếp gây ra ung thư. FDA cho biết việc nhiễm các chất nitrosamine chỉ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư nếu người ta dùng phải chúng vượt mức cho phép và trong một thời gian dài. Đối với những ai dùng ở mức bằng hoặc dưới giới hạn hấp thụ hằng ngày thì không đáng lo ngại.


  Mức độ phân loại: FDA xếp vụ thu hồi này vào Nhóm II (Class II). Điều này có nghĩa là việc sử dụng hoặc tiếp xúc với sản phẩm này có thể dẫn đến những tác hại xấu cho sức khỏe nhưng chỉ mang tính tạm thời hoặc có thể chữa trị được về mặt y khoa, hoặc khả năng xảy ra các hậu quả nghiêm trọng là rất thấp.


Phóng viên đài ABC News đã liên lạc với công ty sản xuất để hỏi thêm ý kiến nhưng chưa nhận được câu trả lời ngay lúc đó.


HCD


Chủ Nhật, 31 tháng 5, 2026

Những Thứ Cơ Thể Bạn Cần Khi Bạn Già Đi

 


NHỮNG THỨ CƠ THỂ BẠN CẦN KHI BẠN GIÀ ĐI
Được viết bởi Paul Frysh

1/14

Canxi (Calcium)

Theo thời gian, bạn có thể mất đi lượng khoáng chất này nhiều hơn lượng hấp thụ. Điều đó có thể khiến xương dễ gãy hơn (loãng xương), đặc biệt là ở phụ nữ sau mãn kinh. Canxi giúp cơ bắp, dây thần kinh, tế bào và mạch máu hoạt động bình thường. Bạn nhận được phần lớn canxi từ xương, và xương lại nhận được canxi từ thức ăn. Phụ nữ trên 50 tuổi và nam giới trên 70 tuổi nên bổ sung canxi nhiều hơn khoảng 20% so với người lớn khác. Sữa, sữa chua và phô mai là những nguồn cung cấp canxi tốt.

 

image.png

 

2 / 14

Vitamin B12

Vitamin B12 giúp tạo ra các tế bào máu và thần kinh. Bạn có thể bổ sung vitamin này một cách tự nhiên từ các thực phẩm có nguồn gốc động vật như thịt, cá, trứng và các sản phẩm từ sữa. Thuốc viên, tiêm và các thực phẩm "bổ sung B12", như ngũ cốc ăn sáng, cũng là những nguồn cung cấp khác. Hầu hết người Mỹ đều ăn đủ vitamin B12, nhưng tuổi tác có thể làm thay đổi điều đó. Có đến 30% người trên 50 tuổi mắc chứng viêm teo dạ dày, khiến cơ thể khó hấp thụ vitamin này từ thực phẩm hơn. Thuốc kháng axit, một số loại thuốc và phẫu thuật giảm cân cũng có thể góp phần gây thiếu hụt vitamin B12 .

 

image.png

 

 

 

3 / 14

Vitamin D

Cơ thể bạn cần vitamin D để hấp thụ canxi. Vì vậy, hãy bổ sung cả hai cùng lúc để giúp ngăn ngừa loãng xương. Vitamin D cũng giúp cơ bắp, dây thần kinh và hệ miễn dịch hoạt động tốt. Hầu hết mọi người đều nhận được một lượng vitamin D từ ánh nắng mặt trời. Nhưng khả năng chuyển hóa tia nắng mặt trời thành vitamin D của cơ thể sẽ giảm dần theo tuổi tác. Việc bổ sung vitamin này từ thực phẩm khó hơn, nhưng các loại cá béo như cá hồi, cá thu và cá mòi là nguồn cung cấp tốt.

 

image.png

 

 

 

4 / 14

Vitamin B6

Cơ thể bạn sử dụng vitamin B6 để chống lại vi trùng và tạo năng lượng. Nó cũng giúp não bộ của trẻ sơ sinh phát triển. Bạn cần nhiều vitamin B6 hơn khi lớn tuổi. Một số nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ giữa nồng độ vitamin B6 trong máu cao ở người cao tuổi và trí nhớ tốt hơn. Nhưng vitamin này dường như không cải thiện khả năng nhận thức ở những người mắc chứng mất trí nhớ. Đậu gà là một nguồn cung cấp dễ dàng và rẻ tiền. Gan, cá béo và ngũ cốc ăn sáng được bổ sung vitamin B6 cũng vậy.

image.png

 

 

 

5 / 14

Magiê (Magnesium)

Magie giúp cơ thể sản sinh protein và xương, đồng thời giữ cho lượng đường trong máu ổn định. Bạn có thể bổ sung magie từ các loại hạt, quả hạch và rau lá xanh. Tuy nhiên, người lớn tuổi thường ăn ít magie hơn. Thêm vào đó, họ cũng dễ mắc các bệnh mãn tính hoặc phải dùng nhiều loại thuốc, cả hai điều này đều có thể khiến cơ thể thiếu magie .

 

image.png

 

 

 

6 / 14

Men vi sinh (Probiotics)

Những vi khuẩn "có lợi" này rất tốt cho đường ruột của bạn. Bạn có thể bổ sung chúng từ các thực phẩm lên men như sữa chua hoặc dưa cải bắp, hoặc từ các thực phẩm chức năng. Chúng có thể giúp giải quyết các vấn đề tiêu hóa như tiêu chảy hoặc hội chứng ruột kích thích, và thậm chí có thể bảo vệ chống lại dị ứng. Men vi sinh nhìn chung an toàn nếu bạn khỏe mạnh. Nhưng hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào hoặc hệ miễn dịch suy yếu.

 

image.png

 

 

 

7/14

Omega-3

Các axit béo này được gọi là "thiết yếu" vì cơ thể bạn không thể tự tổng hợp chúng. Chúng rất quan trọng đối với mắt, não và tế bào tinh trùng. Chúng cũng có thể giúp bảo vệ chống lại các bệnh liên quan đến tuổi tác như bệnh Alzheimer, viêm khớp và thoái hóa điểm vàng, có thể gây mù lòa. Trừ khi bác sĩ của bạn có chỉ định khác, tốt nhất là nên bổ sung omega-3 từ thực phẩm như cá béo, quả óc chó, dầu canola hoặc hạt lanh.

 

image.png

 

 

 

8/14

Kẽm (Zinc)

Nhiều người cao tuổi ở Mỹ không được cung cấp đủ lượng vi chất dinh dưỡng thường bị đánh giá thấp này. Kẽm giúp duy trì khứu giác và vị giác, đồng thời chống lại nhiễm trùng và viêm nhiễm - tất cả đều là những chức năng quan trọng đối với cơ thể người lớn tuổi. Kẽm cũng có thể bảo vệ thị lực của bạn. Hàu là nguồn cung cấp khoáng chất này tốt nhất. Ngoài ra, bạn cũng có thể bổ sung kẽm từ thịt bò, cua và ngũ cốc ăn sáng được tăng cường kẽm.

 

image.png

 

 

 

9/14

Selenium

Nó bảo vệ các tế bào của bạn khỏi tổn thương và nhiễm trùng, đồng thời giúp tuyến giáp hoạt động bình thường. Selen cũng giúp cơ bắp của bạn khỏe mạnh và có thể giúp ngăn ngừa các bệnh liên quan đến tuổi tác như chứng mất trí nhớ, một số loại ung thư và bệnh tuyến giáp. Chỉ cần một hoặc hai hạt Brazil mỗi ngày là đủ. Đừng lạm dụng. Quá nhiều selen có thể khiến tóc rụng và móng tay giòn.

 

image.png

 

 

10 / 14

Kali (Potassium)

Kali đóng vai trò quan trọng trong hầu hết mọi hoạt động bên trong cơ thể, bao gồm tim, thận, cơ bắp và dây thần kinh. Nó cũng có thể giúp bảo vệ chống lại đột quỵ, huyết áp cao và loãng xương. Nhiều người Mỹ không được cung cấp đủ kali. Mơ khô, chuối, rau bina, sữa và sữa chua là những nguồn cung cấp kali tốt. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thực phẩm bổ sung. Chúng có thể gây tương tác với thuốc điều trị huyết áp cao, đau nửa đầu và các bệnh lý khác.

 

image.png

 

 

11/14

Axit folic

Vitamin B9 dạng tự nhiên này có trong rau lá xanh, các loại hạt, đậu và các loại thực phẩm khác. Phụ nữ mang thai dùng một dạng vitamin B9 tổng hợp gọi là axit folic để giúp ngăn ngừa dị tật bẩm sinh. Axit folic giúp thúc đẩy sự phát triển của tế bào và có thể bảo vệ chống lại đột quỵ và một số bệnh ung thư. Hầu hết người Mỹ đều có đủ lượng axit folic cần thiết. Axit folic có trong thực phẩm là an toàn. Nhưng quá nhiều axit folic từ thực phẩm chức năng hoặc thực phẩm bổ sung có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư ruột kết hoặc tổn thương thần kinh.

 

image.png

 

 

 

12/14

Chất Xơ (Fiber)

Chắc hẳn bạn đã biết chất xơ rất tốt cho sức khỏe. Nhưng bạn có biết nó còn quan trọng hơn khi bạn già đi? Chất xơ giúp bảo vệ chống lại đột quỵ, giúp bạn đi tiêu đều đặn hơn và làm giảm cholesterol và lượng đường trong máu - những lợi ích tuyệt vời cho cơ thể người lớn tuổi. Phụ nữ trên 50 tuổi nên bổ sung ít nhất 21 gram chất xơ mỗi ngày, trong khi nam giới cần 30 gram, nhưng hầu hết mọi người không đạt được lượng đó. Lượng này tương đương với khoảng 6-8 phần ngũ cốc nguyên hạt, hoặc 8-10 phần rau củ.

 

image.png

 

 

 

13 / 14

Mua chúng ở đâu?

Dù là vitamin, khoáng chất hay chất xơ, tốt nhất nên bổ sung chúng từ thực phẩm thay vì viên uống. Nhưng điều đó có thể là một thách thức đối với một số người Mỹ lớn tuổi, đặc biệt nếu bạn không ăn uống cân bằng . Bạn rất có thể thiếu vitamin D, kali, canxi hoặc chất xơ. Nếu bạn nghĩ mình cần nhiều hơn lượng có thể nhận được từ thực phẩm, hãy nói chuyện với bác sĩ về các chất bổ sung an toàn với thuốc, chế độ ăn uống và tình trạng sức khỏe của bạn.

 

image.png

 

 

 

14 / 14

Vitamin tổng hợp (Multivitamins)

Hầu như không có bằng chứng nào cho thấy vitamin tổng hợp có lợi cho người cao tuổi khỏe mạnh. Lực lượng đặc nhiệm Dịch vụ Phòng ngừa Hoa Kỳ khuyến cáo không nên dùng vitamin tổng hợp hàng ngày để phòng ngừa ung thư hoặc bệnh tim mạch. Vitamin tổng hợp dành cho người cao tuổi có thể được điều chỉnh với liều lượng vitamin D hoặc B12 cao hơn hoặc ít sắt hơn. Nhưng trừ khi bạn chán ăn hoặc có các bệnh lý khiến bạn không thể ăn uống lành mạnh, có lẽ bạn không cần đến chúng.

 

image.png

 


NGUỒN:

Những thứ cơ thể bạn cần khi bạn già đi

https://www-webmd-com.translate.goog/healthy-aging/ss/slideshow-aging-vitamins-older-people/?_x_tr_sl=en&_x_tr_tl=vi&_x_tr_hl=en&_x_tr_pto=wapp

 

English:

Things Your Body Needs as You Age

https://www.webmd.com/healthy-aging/ss/slideshow-aging-vitamins-older-people


Được viết bởi Paul Frysh-


Các Bác Sĩ Đang Làm Được Điều Không Thể...!!!

 

Nguồn: Bệnh viện Liverpool, Sydney (thủ thuật cryoablation hướng dẫn bằng MRI đầu tiên của Úc)

CÁC BÁC SĨ ĐANG LÀM ĐƯỢC ĐIỀU KHÔNG THỂ...!!
HanhVan

Úc vừa làm được điều mà chưa quốc gia nào từng làm. 

Các bác sĩ ở Sydney giờ đây đang tiêu diệt khối u ung thư bằng cách đông lạnh chúng hoàn toàn — không dao mổ, không khâu, không phẫu thuật chút nào.

 

Điều này đang diễn ra tại Bệnh viện Liverpool ở phía tây nam Sydney, nơi có máy cryoablation hướng dẫn bằng MRI đầu tiên của Úc.

 

Đây là cách nó hoạt động.

 

Một cây kim mỏng hơn vài milimet được luồn vào khối u trong khi các bác sĩ theo dõi mọi chuyển động theo thời gian thực trên MRI.

 

Sau đó, khí bắn qua nó, làm giảm nhiệt độ xuống khoảng âm 180°C chỉ trong vài giây.

 

Khối u đông cứng thành một "quả cầu băng" nhỏ xíu. Các tế bào ung thư bị vỡ. Nguồn cung cấp máu bị tắc nghẽn. Khối u chết đi.

 

Không cắt. Không chảy máu. Không cần vài tuần hồi phục.

 

Một trong những bệnh nhân đầu tiên là Josephine Cordina, 64 tuổi, người đã sống chung với một khối u 9mm nằm sâu trong cột sống. Cơn đau cướp đi giấc ngủ của bà. Thuốc giảm đau hầu như không hề tác dụng. Phẫu thuật mở sẽ có nghĩa là vít vào cột sống và nằm bất động vài tuần.

 

Thay vào đó, các bác sĩ đã đông lạnh nó.

 

Một ngày sau, bà rời bệnh viện mà không còn đau đớn.

 

Đó là phần nghe có vẻ không thể — hầu hết bệnh nhân về nhà trong vòng 24 giờ và hoàn toàn tránh được thời gian nằm viện dài ngày.

 

Nó hiệu quả với các khối u ở cột sống, gan, thận. Và nó mang lại hy vọng cho những người được cho là quá già, quá yếu hoặc rủi ro quá cao cho phẫu thuật truyền thống.

 

Tương lai của điều trị ung thư có thể không cần một vết cắt nào.

 

Nguồn: Bệnh viện Liverpool, Sydney (thủ thuật cryoablation hướng dẫn bằng MRI đầu tiên của Úc)

HanhVan


Thứ Bảy, 30 tháng 5, 2026

8 Lý Do Khiến Bạn Luôn Mệt Mỏi

 

Hình minh họa

8 LÝ DO KHIẾN BẠN LUÔN MỆT MỎI
Hoàn Châu

Những cơn mệt mỏi kéo đến rất ky quặc và bạn không tài nào giải thích được. Dưới đây là 7 lý do rất phổ biến khiến bạn luôn mệt mỏi.

1. Bạn bị thiếu nước

Theo một nghiên cứu được đăng tải trên Tạp chí Dinh dưỡng Mỹ năm 2012, ngay cả phụ nữ khỏe mạnh cũng có thể bị mất nước khi bị rối loạn tâm trạng hay hoạt động thể chất quá sức. Các nhà nghiên cứu cho rằng khi tâm trạng thay đổi, tế bào thần kinh trong vùng dưới đồi – khu vực não có nhiệm vụ kiểm soát độ ẩm và nhiệt độ cơ thể - sẽ gửi một tín hiệu tới các phần còn lại của cơ thể để “nhắc” bạn uống nước. Ngoài ra bác sĩ dinh dưỡng Gina Sirchio tại Viện y tế LaGrange ở Chicago cũng cho biết, bạn cần chú ý tới màu nước tiểu. Khi thấy nước tiểu sậm màu, điều đó có nghĩa bạn đang thiếu nước.

Cách khắc phục: Bạn nên uống thật nhiều nước tuy nhiên không nhất thiết là phải đủ 8 cốc nước mỗi ngày. Lượng nước cơ thể bạn cần còn tùy thuộc vào thời tiết và cơ thể bạn.

2. Thiếu vitamin B12

Cơ thể cần vitamin B12 để sản sinh các tế bào máu đỏ và giữ cho các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Thiếu hụt vitamin này sẽ làm giảm lượng ôxy trong máu, khiến cho cơ thể rơi vào trạng thái mệt mỏi ủ rũ, các bộ phận hoạt động không linh hoạt. Mỗi độ tuổi, cơ thể sẽ sản xuất ít đi một loại protein được gọi là yếu tố nội tại có nhiệm vụ giúp bạn xử lý các chất dinh dưỡng. Chính vì vậy, càng có tuổi, sức khỏe của bạn càng giảm sút do lượng protein này bị ít đi. Vì thế nếu thường xuyên cảm thấy mệt mỏi kèm theo các triệu chứng như mau quên, chân tay bủn rủn, tê hoặc ngứa… thì có thể bạn bị thiếu vitamin B12.

Cách khắc phục: Nếu sự mệt mỏi của bạn đi kèm với sự bủn rủn chân tay, bị tê hoặc ngứa ran, nhớ nhớ quên quên thì đó chính là do bạn thiếu B12. Hãy đến ngay bác sĩ để làm các xét nghiệm máu cần thiết để được bổ sung kịp thời lượng B12 phù hợp.

3. Stress quá mức

Thông thường, hooc-môn cortisol gây căng thẳng cao nhất vào buổi sáng và giảm xuống vào ban đêm giúp duy trì một nhịp hàng ngày của cơ thể. Nhưng khi cơ thể bị stress quá mức, nhịp điệu này sẽ bị xáo trộn, thậm chí mức độ cortisol không giảm xuống vào ban đêm, ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn. Hoặc tuyến thượng thận vẫn tiếp tục sản xuất cortisol trong lúc ngủ gây ra mệt mỏi, uể oải vào buổi sáng.

Cách khắc phục: Bạn không thể kiểm soát được những nguồn cơn gây ra căng thẳng nhưng bạn có thể có những cách phản ứng khác nhau khi phải đối diện với chúng. Ngoài ra thiền cũng là một cách để giảm bớt căng thẳng và mệt mỏi ở những người có bệnh mãn tính như viêm khớp dạng thấp. Hãy dành ít nhất 15 phút mỗi ngày để ngồi thiền và xóa đi những phiền muộn trong tâm hồn mình.

4. Bạn có nguy cơ tiềm ẩn về bệnh tim

Theo một nghiên cứu trên tạp chí Heart & Lung, một nửa số bệnh nhân nữ bị bệnh đau tim cho biết họ đã bị khó ngủ và mệt mỏi bất thường trong những tuần trước khi biết mình bị bệnh. Cảm giác mệt mỏi và khó thở xuất hiện khi bạn tập thể dục, leo lên cầu thang... cũng là những dấu hiệu mắc bệnh tim do động mạch bị chặn hoặc cơ tim yếu sẽ làm giảm lưu lượng máu, cản trở ôxy cung cấp cho cơ bắp và các mô của cơ thể khiến chúng không thể hoạt động đúng chức năng.

Cách khắc phục: Tốt nhất là bạn nên tới các bác sĩ để kiểm tra toàn diện nếu phát hiện mình có các dấu hiệu đau tức ngực, lo âu và khó tập trung.

5. Thiếu sắt dẫn đến thiếu máu

Hầu hết những người bị thiếu máu đều dẫn đến mệt mỏi. Nguyên nhân chính gây ra thiếu máu là do thiếu sắt. Mức độ sắt trong cơ thể thấp sẽ làm cho quá trình hình thành các tế bào máu đỏ bị suy giảm, lượng ôxy mới cung cấp cho cơ thể không đủ khiến cơ thể uể oải, mất năng lượng. Nhóm có nguy cơ bị thiếu sắt cao là những người ăn chay, ăn uống thiếu chất hoặc những bệnh nhân bị bệnh về tiêu hóa hoặc các bệnh về tuyến giáp, phụ nữ có kinh nguyệt kéo dài, chị em ngừa thai bằng biện pháp nội tiết tố…

Cách khắc phục: Những người ăn chay, những người có bệnh tiêu hóa hoặc các vấn đề về tuyến giáp, những phụ nữ ngừa thai bằng thuốc hoặc người tự ý uống thuốc bổ sung sắt không theo chỉ dẫn … là những người có nguy cơ cao bị thiếu sắt. Thiếu sắt sẽ khiến bạn luôn cảm thấy lạnh, móng tay yếu hơn và tóc bị rụng nhiều. Vì thế đừng tự ý uống các loại thuốc bổ sung sắt, hãy đến các bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra máu hàng năm.

6. Nhiễm trùng đường tiết niệu

Khi mắc bệnh này bạn sẽ có cảm giác nóng rát khi đi tiểu và hệ lụy của nó là khiến bạn luôn cảm thấy mệt mỏi. Tình trạng này càng rõ ràng hơn nếu ở nhóm phụ nữ trên 40 tuổi, tiến sĩ Ashley Carroll ở khoa Tiết niệu tại Đại học Virginia Commonwealth, Mỹ cho biết. Vì thế khi bị nhiễm trùng đường tiết niệu, nên tranh thủ nghỉ ngơi, uống nhiều nước và có chế độ ăn lành mạnh, nếu bị lâu và nặng bạn cần đến bác sĩ để tư vấn dùng thuốc kháng sinh phòng bệnh.

Cách khắc phục: Đi đến bác sĩ ngay nếu bạn nghi ngờ mình bị nhiễm trung đường tiết niệu. Thuốc kháng sinh có thể giải quyết tận gốc vấn đề nhưng tất nhiên sẽ khiến bạn cảm thấy mệt mỏi. Những phản ứng đó của cơ thể sẽ hết sau 1 tuần đến 10 ngày. Trong thời gian điều trị, bạn hãy nghỉ ngơi, uống nhiều nước và có một chế độ ăn uống lành mạnh.

7. Tập thể dục quá nhiều

Làm cái gì quá nhiều cũng không tốt. Nếu bạn đã có một ngày phải lao động nặng, vận động không ngừng, mệt mỏi và khó ngủ là 2 dấu hiệu quan trọng cho bạn biết rằng cơ thể bạn đã quá sức chịu đựng. Việc luyện tập các môn sức bền như chạy maratong hay đi xe đạp đều là nguyên nhân làm tăng hormone cortisol. Nếu bạn không giữ được sự cân bằng giữa nghỉ ngơi và hoạt động, bạn sẽ gặp nhiều vấn đề cả về thể chất lẫn tinh thần.

Cách khắc phục: Hãy dành cho mình vài ngày nghỉ ngơi hoàn toàn sau đó bắt đầu trở lại một cách từ từ với các thói quen hằng ngày. Bạn có thể cần tới vài tuẩn để trở lại tốc độ cũ vì thế nên không cần quá vội vàng.

8. Cơ thể bạn không linh hoạt

Một ngày làm việc căng thẳng sẽ làm tăng hormone cortisol và glucose trong máu khiến các khớp gối thiếu linh hoạt. Cả ngày ngồi trước máy tính, bạn sẽ không thể giải phóng năng lượng và áp lực công việc. Đây là nguyên nhân chính khiến nhiều nhân viên văn phòng hiện nay mắc phải, gây mệt mỏi, kết hợp lười tập thể dục khiến tình trạng càng xấu đi. Vì thế hãy tranh thủ dạo bộ 30 phút sẽ cải thiện tình hình và cân bằng năng lượng hàng ngày.

Cách khắc phục: Cố gắng đi lại nhiều nếu bạn là người ít vận động. Theo một nghiên cứu mới đây cho thấy phụ nữ cần ít nhất 150 phút tập thể dục với các vận động vừa phải hoặc 75 phút vận động mạnh trong một tuần và phải làm điều này liên tục trong nhiều tháng mới có thể thu được hiệu quả để ngăn ngừa căn bệnh này.

Hoàn Châu



Hình minh họa

Thứ Hai, 11 tháng 5, 2026

8 Thực Phẩm Giàu Protein Nam Giới Trên 50 Tuổi Nên Ăn Mỗi Tuần

 


8 THỰC PHẨM GIÀU PROTEIN NAM GIỚI TRÊN 50 TUỔI NÊN ĂN MỖI TUẦN
Đặc San Lâm Viên

Lão hóa là quy luật tự nhiên, nhưng những lựa chọn trong lối sống có thể tác động đến "tuổi thọ khỏe mạnh" của bạn — tức là số năm bạn sống trong tình trạng sức khỏe tốt. Một chế độ ăn uống cân bằng và chương trình tập luyện thể dục,  đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, có một dưỡng chất đặc biệt đáng được chú ý khi bạn bước vào độ tuổi xế chiều, đó chính là protein. Trên thực tế, nhu cầu protein của cơ thể thậm chí có thể gia tăng theo tuổi tác nhằm hỗ trợ duy trì cơ bắp, sức mạnh và các khả năng tổng quát, cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày.


Đặc San Lâm Viên mời quý vị đọc “8 Thực Phẩm Giàu Protein Nam Giới Trên 50 Tuổi Nên Ăn Mỗi Tuần”, được Bùi Phạm Thành biên soạn từ bài viết đăng trên trang Eating Well của tác giả Christopher Mohr, Ph.D., RD., để chúng ta cùng tham khảo.


http://www.dslamvien.com/2026/05/8-thuc-pham-giau-protein-nam-gioi-tren.html


Trân trọng 
NHHN 


Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2026

Khi Trí Nhớ Dần Buông: Alzheimer, Dementia Và Câu Chuyện Của Bộ Não Già Đi

 


KHI TRÍ NHỚ DẦN BUÔNG: ALZHEIMER, DEMENTIA VÀ CÂU CHUYỆN CỦA BỘ NÃO GIÀ ĐI

Có những buổi sáng, ta bước vào bếp rồi đứng khựng lại, quên mất mình vào đó để làm gì. Có những lúc cầm điện thoại trên tay mà vẫn đi tìm điện thoại. Những chuyện ấy, may thay, thường chỉ là “sương mù trí nhớ” của tuổi tác, căng thẳng, thiếu ngủ, hay quá nhiều việc phải nhớ. Nhưng khi quên không còn là chuyện thoáng qua, mà trở thành mất dần khả năng nhận diện người thân, lạc đường ngay trong khu phố quen, hay quên luôn cách mặc áo – lúc đó câu chuyện đã bước sang một thế giới khác: dementia (sa sút trí tuệ), trong đó phổ biến nhất là Alzheimer disease (bệnh Alzheimer).

 

Nói một cách ngắn gọn: Dementia không phải là một bệnh riêng lẻ, mà là một hội chứng – tập hợp các triệu chứng suy giảm trí nhớ, ngôn ngữ, tư duy, khả năng phán đoán và sinh hoạt hằng ngày. Alzheimer là nguyên nhân thường gặp nhất của dementia, chiếm khoảng 60–70% các trường hợp trên toàn cầu. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiện có hơn 55 triệu người đang sống chung với dementia, và mỗi năm có gần 10 triệu ca mới.

 

Nếu ví bộ não là một thư viện khổng lồ, thì Alzheimer giống như người thủ thư âm thầm làm rơi dần từng trang sách. Ban đầu chỉ mất vài ghi chú nhỏ: quên tên người quen, quên lịch hẹn. Sau đó là mất cả chương: quên đường về nhà, quên tên con cháu. Và ở giai đoạn muộn, đôi khi cả cuốn sách đời người trở nên mờ nhạt.

 

Alzheimer là gì? Điều gì xảy ra trong não?

 

Trong não người bệnh Alzheimer, hai “thủ phạm” chính thường được nhắc đến:

 

1. ��Amyloid plaques (mảng beta-amyloid)

Đây là những mảnh protein beta-amyloid lắng đọng bất thường giữa các tế bào thần kinh, giống như rác tích tụ trong hành lang bệnh viện mà không ai quét dọn.

 

2. ��Tau tangles (đám rối tau protein)

Protein tau bình thường giúp nâng đỡ cấu trúc tế bào thần kinh. Khi bị biến dạng, nó xoắn lại thành từng búi, làm hệ thống vận chuyển bên trong neuron tê liệt.

 

Kết quả là:

• tế bào thần kinh mất kết nối,

• synapse (khớp nối thần kinh) suy giảm,

• vùng hippocampus (hồi hải mã – trung tâm ghi nhớ) teo nhỏ dần.

 

Hình ảnh MRI não ở Alzheimer thường cho thấy teo hồi hải mã rất rõ – như thể ngăn kéo ký ức đang co lại từng chút một.

 

Cho đến nay, Alzheimer chưa có một nguyên nhân duy nhất. Đây là bệnh của nhiều yếu tố cộng hưởng:

 

Yếu tố nguy cơ chính

 

• ��Tuổi cao: yếu tố mạnh nhất; nguy cơ tăng rõ sau 65 tuổi.

• ��Di truyền: gen APOE-e4 làm tăng nguy cơ, đột biến APP, PSEN1, PSEN2 (dạng gia đình hiếm, <5%); APOE ε4 (tăng nguy cơ 3–15 lần).

• ��Bệnh mạch máu: tăng huyết áp, tiểu đường, mỡ máu cao.

• ��Ít vận động, ít giao tiếp xã hội

• ��Thiếu ngủ kéo dài

• ��Trầm cảm mạn tính

• ��Chấn thương sọ não trước đây

��Mới nổi: rối loạn glymphatic system (hệ thống thoát thải chất thải não bộ khi ngủ) và suy giảm NAD+ – “nhiên liệu” của ty thể. 

 

Ngày nay, y học xem Alzheimer không chỉ là bệnh “của não”, mà còn liên quan chặt với tim mạch. Một bộ não sống nhờ mạch máu tốt; mạch máu hư thì ký ức cũng lao đao.

 

Dementia không chỉ có Alzheimer

 

Ngoài Alzheimer còn có:

1. Vascular dementia (sa sút trí tuệ mạch máu)

Do nhiều vi nhồi máu não nhỏ.

2. Lewy body dementia

Có thể gây ảo giác, Parkinson nhẹ.

3. Frontotemporal dementia

Thường khởi phát sớm, thay đổi tính cách trước khi mất trí nhớ.

4. Mixed dementia

 

Nhiều người lớn tuổi có cả Alzheimer + mạch máu cùng lúc.

 

Triệu chứng: khi quên vượt khỏi giới hạn bình thường

��Giai đoạn sớm:

• quên chuyện mới xảy ra,

• hỏi đi hỏi lại một câu,

• để đồ sai chỗ,

• khó tìm từ ngữ.

��Giai đoạn trung bình:

• lạc đường nơi quen thuộc,

• nhầm ngày tháng,

• thay đổi tính tình: cáu gắt, nghi ngờ.

��Giai đoạn muộn:

• không nhận ra người thân,

• mất khả năng tự ăn uống, mặc quần áo,

• phụ thuộc hoàn toàn.

 

Một dấu hiệu phân biệt quan trọng:

 

Người bình thường quên rồi nhớ lại; Alzheimer quên luôn cả chuyện mình đã quên.

 

Chẩn đoán hiện nay dựa vào:

1. Khám lâm sàng thần kinh

Các test như MMSE, MoCA.

 

2. MRI / CT não

Đánh giá teo não, loại trừ đột quỵ, u não.

 

3. PET amyloid scan

Phát hiện amyloid trong não.

 

4. Xét nghiệm dịch não tủy

Đo beta-amyloid và tau protein.

5. Blood biomarkers (dấu ấn sinh học máu)

 

Nghiên cứu mới cho thấy plasma p-tau217 đang rất hứa hẹn, có thể trở thành xét nghiệm máu phát hiện Alzheimer sớm trong tương lai gần.

 

Điều trị hiện nay: giữ ký ức ở lại lâu hơn

 

Thuốc triệu chứng truyền thống

• Donepezil

• Rivastigmine

• Galantamine

• Memantine

 

Các thuốc này không chữa khỏi nhưng giúp làm chậm suy giảm nhận thức.

Thành tựu mới nhất: thuốc tác động vào amyloid

 

Lecanemab (Leqembi)

FDA đã phê duyệt cho Alzheimer giai đoạn sớm. Thuốc giúp giảm amyloid plaque và làm chậm tiến triển bệnh ở mức khiêm tốn nhưng có ý nghĩa.

 

Donanemab

Một thuốc kháng amyloid mới khác đang cho kết quả khả quan trong thử nghiệm pha III.

 

Đây là lần đầu tiên y học thật sự “đụng” vào gốc bệnh thay vì chỉ đỡ triệu chứng.

 

Điều trị không dùng thuốc: đôi khi mạnh hơn cả toa thuốc

 

��Rất quan trọng:

• tập thể dục đều,��

• ngủ đúng giờ,��

• kích thích trí não (đọc, chơi nhạc, học ngoại ngữ),��

• giao tiếp xã hội,��

• dinh dưỡng ( Mediterranean diet.)��

 

Liệu pháp hỗ trợ:

• Cognitive stimulation therapy (liệu pháp kích thích nhận thức)

• Âm nhạc trị liệu

• Art therapy

 

Có cụ già quên tên con cháu nhưng vẫn nhớ giai điệu bài hát tuổi 20 – âm nhạc đôi khi đi vòng qua nơi ký ức còn sót lại.

 

Thời gian sống sau chẩn đoán trung bình:

• 4–8 năm, nhưng có người kéo dài 15–20 năm.

 

Điều quyết định không chỉ là thuốc, mà là:

• chăm sóc gia đình,

• kiểm soát bệnh nền,

• phòng té ngã, viêm phổi, suy dinh dưỡng.

 

Dự phòng: cách tốt nhất là bảo vệ não từ khi chưa quên

 

Nghiên cứu Lancet Commission cho thấy:

Khoảng 40% trường hợp dementia có thể phòng ngừa hoặc trì hoãn bằng thay đổi lối sống.

 

Những điều nên làm:����

✔kiểm soát huyết áp, đường huyết

✔giảm ApoB/LDL

✔tập thể dục 150 phút/tuần

✔ngủ đủ 7–8 giờ

✔học điều mới

✔giữ kết nối xã hội

✔điều trị mất thính lực sớm

 

Và đừng quên: Trí nhớ cũng như lá mùa thu

Trí nhớ không mất đi trong một ngày. Nó rời ta như lá vàng lìa cành: chậm, lặng, và đôi khi đẹp đến xót xa. Người mắc Alzheimer quên tên người thân, nhưng họ vẫn còn cảm nhận được yêu thương qua ánh mắt, bàn tay nắm, giọng nói dịu dàng.

 

Bệnh này dạy ta một điều rất người:

Khi trí nhớ rời đi, điều còn lại lâu nhất thường là cảm xúc.

 

Cho nên, nếu trong nhà có người bắt đầu quên, xin đừng vội bực. Có thể họ đang lạc trong chính ngôi nhà ký ức của mình – và chỉ cần một bàn tay dẫn đường.

 

Thiền vị thì nhắc ta: dù ký ức có phai, hơi thở vẫn đây, tình thương vẫn nguyên. Hãy bắt đầu hôm nay – vì não bộ, dù mong manh, vẫn biết ơn từng bước chân, từng bữa ăn lành mạnh, và từng khoảnh khắc chánh niệm.

 

Bạn đang đồng hành cùng ai đó hay lo cho chính mình? Hãy chia sẻ,

 

Chú giải từ chuyên môn

• Dementia: hội chứng sa sút trí tuệ.

• Alzheimer disease: nguyên nhân thường gặp nhất của dementia.

• Amyloid plaque: mảng protein lắng đọng bất thường.

• Tau tangle: đám rối protein tau trong neuron.

• Hippocampus: vùng não ghi nhớ.

• Synapse: điểm nối giữa các tế bào thần kinh.

 

⚠️DISCLAIMER

This content is for educational purposes only and does not replace professional medical advice, diagnosis, or treatment.

If you or a loved one experiences memory changes, please consult a qualified healthcare provider.

 

Dr Hanh Vo, Huntingdon Valley April 2026.

 

ENGLISH VERSION

 

When Memory Begins to Let Go: Alzheimer’s, Dementia, and the Quiet Story of the Aging Brain

 

There are mornings when we walk into a room and forget why we came. Moments when we hold our phone while searching for it. Most of the time, these are harmless lapses—products of stress, poor sleep, or simply a busy mind. But when forgetting becomes persistent, when familiar streets feel unfamiliar, when even loved ones fade into strangers, we step into a different territory: dementia, most commonly caused by Alzheimer’s disease.

Dementia is not a single disease but a syndrome—a progressive decline in memory, language, reasoning, and the ability to perform daily activities. Alzheimer’s accounts for approximately 60–70% of cases worldwide, affecting over 55 million people globally, with nearly 10 million new cases each year (WHO).

If the brain were a vast library, Alzheimer’s would be a quiet librarian slowly removing pages—first small notes, then entire chapters, and eventually whole volumes of a life story.

What happens inside the brain?

Two key pathological processes define Alzheimer’s:

• Amyloid plaques: abnormal protein deposits accumulating between neurons

• Tau tangles: twisted protein structures disrupting internal neuronal transport

Together, they lead to:

• synaptic loss

• neuronal death

• shrinkage of the hippocampus (memory center)

Over time, the brain literally loses its connections.

Why does it happen?

There is no single cause—only convergence:

• Aging (strongest risk factor)

• Genetics (e.g., APOE‑ε4)

• Cardiovascular disease (hypertension, diabetes, dyslipidemia)

• Sedentary lifestyle

• Poor sleep

• Depression

• Prior head injury

Modern research increasingly shows:

��What harms the heart often harms the brain.

Symptoms: beyond “just forgetting”

Early:

• forgetting recent events

• repeating questions

• difficulty finding words

Middle:

• getting lost in familiar places

• personality changes

• confusion with time and place

Late:

• inability to recognize loved ones

• loss of independence

A simple distinction:

Normal aging forgets and later remembers. Alzheimer’s forgets—and forgets that it forgot.

Diagnosis: more than memory tests

• Cognitive testing (MMSE, MoCA)

• Brain imaging (MRI/CT)

• Amyloid PET scan

• Cerebrospinal fluid biomarkers

• Emerging blood biomarkers (p‑tau217)—a promising early detection tool

Treatment: slowing the quiet fading

Symptomatic treatments:

• Donepezil

• Rivastigmine

• Galantamine

• Memantine

Disease-modifying therapies (recent advances):

• Lecanemab – reduces amyloid burden, modestly slows decline

• Donanemab – promising late-stage trial results

These mark a shift:

��from treating symptoms → to targeting disease biology

Non-drug therapy: often more powerful than expected

• Regular exercise

• Cognitive stimulation

• Social engagement

• Mediterranean-style diet

• Music and art therapy

Some patients forget names—but still remember melodies.

Surgical / advanced interventions

No curative surgery yet, but emerging research includes:

• deep brain stimulation (DBS)

• focused ultrasound

• gene therapy

All still experimental.

Prognosis

• Average survival: 4–8 years (can be longer)

• Course: gradual decline

• Outcomes depend heavily on care, environment, and comorbidities

Prevention: where science meets lifestyle

The Lancet Commission suggests:

��Up to 40% of dementia cases may be preventable or delayed

Key strategies:

• control blood pressure, glucose, lipids

• physical activity

• quality sleep

• lifelong learning

• social connection

• hearing correction

��A quiet reflection

Memory does not disappear all at once.

It leaves like autumn leaves—slowly, silently.

Even when memory fades, emotion often remains.

A person may forget your name—but still feel your kindness.

Sometimes, what matters most is not being remembered,

but how we make others feel—long after memory is gone.

 

Dr Hanh Vo, April 2026.

 

NGUỒN: https://www.facebook.com/drhanhvo/posts/pfbid0kkbNWoiKxB8WpxRS1sTKzGN6HfSaUAds4fendctTp2wBpyMd5GtR8tpWsFKU47p5l