Thứ Tư, 7 tháng 1, 2026

Ức Trai Thi Tập Của Nguyễn Trãi - Bài 85, 86 Và 87

 


ỨC TRAI THI TẬP CỦA NGUYỄN TRÃI - BÀI 85, 86 VÀ 87
Thầy Dương Anh Sơn

ỨC TRAI THI TẬP CỦA NGUYỄN TRÃI

Bài 85

THỨ VẬN HOÀNG MÔN THỊ LANG
NGUYỄN CÚC PHA HẠTÂN CƯ THÀNH                            次韻黃門侍郎阮菊坡賀新居成

Cung dư tịch địa bán trăn kinh,                                                  弓餘僻地半榛荊,
Hỷ đắc tân thi đương toạ minh.                                                  喜得新詩當座銘。
Ung thuật lũ khuynh mưu phụ tửu,                                            瓮秫屢傾謀婦酒,
Nang thư duy hữu thảo Huyền Kinh.                                         囊書惟有草玄經。
Bồng môn đảo lý nghinh giai khách,                                         蓬門倒履迎佳客,
Hoa ổ di sàng cận khúc linh.                                                      花塢移床近曲櫺。
Tiếu ngã lão lai cuồng cánh thậm,                                             笑我老來狂更甚,
Bàng nhân hưu quái Thứ công tinh.                                           旁人休怪次公醒。

Dịch nghĩa:

Hơn một cung đất nơi vùng hoang vắng với một nửa là gai góc, - Mừng có được bài thơ mới ghi ở chỗ ngồi. – Nhiều bận nghiêng vò rượu nếp mưu tính với vợ, - Túi đựng sách có quyển ghi chép Thái Huyền Kinh. (c.1-4)
Cửa bồng mang dép ngược ra đón khách, - Dời giường gần bên chấn song cửa sổ ở hình cong có khóm hoa. – Cười ta đã già lại đậm tính cuồng ngông! – Người ở bên cạnh đừng lấy làm lạ, Thứ công vẫn còn tỉnh táo. (c.5-8)

Tạm chuyển lục bát:

HỌA VẦN THƠ MỪNG NHÀ MỚI
CỦA HOÀNG MÔN THỊ LANG NGUYỄN CÚC PHA.

Nửa cung đất vắng rậm gai,
Nơi ngồi, mừng chép bài thơ mới làm.
Nghiêng vò,nhờ vợ rượu tràn,
Túi mang sách vở ghi bàn Huyền Kinh.
“Ngược giày”, đón khách cửa tranh,
Khóm hoa chấn cửa dáng cong, dời giường.
Cười ta già đến thêm cuồng,
Người bên đừng lạ, Thứ công tỉnh là!

Chú thích:

- Nguyễn Cúc Pha 阮菊坡: tức Nguyễn Mộng Tuân 阮夢荀 (1380- ?), tự là Văn Nhược, hiệu là Cúc Pha một danh sĩ thời nhà Lê, bạn thân của Nguyễn Trãi. Ông theo cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi chậm hơn so với Nguyễn Trãi nhưng dần dà, họ là đôi bạn tâm giao. Nguyễn Mộng Tuân có tập thơ “Cúc Pha Tập” đã thất truyền. Bài thơ “Hạ Thừa chỉ Ức Trai tân cư” được biết đến khi ông làm bài này tặng Nguyễn Trãi và được Ức Trai tiên sinh họa lại bài thơ trên.
- cung 弓: đơn vị đo đất ngày xưa (5 thước xưa =1 cung); cung dùng để bắn tên....
- tịch địa 僻地: đất chốn xa xôi hoang vắng...
- trăn kinh 榛荊: bụi gai rậm rạp...
- đương tọa minh 當座銘: ghi chép hay khắc (minh) vào chỗ đang ngồi (đương tọa).
Nguyễn Trãi lấy ý từ câu chuyện xưa bên Trung Hoa (kể chuyện có người ghi chép lời răn dạy nơi ghế ngồi để thường xuyên sửa mình) để tỏ lòng quý mến bạn thân.
- úng thuật 瓮秫: cái vò, hũ, vại, chum. v.v... (úng, ung) đựng rượu nếp (thuật)...
- lũ 屢: luôn, vẫn thường...
- mưu phụ tửu 謀婦酒: cùng tính toán, sắp bày với vợ để nấu rượu...
- Huyền Kinh 玄經: hay còn gọi Thái Huyền Kinh 大玄經 do Dương Hùng đời nhà Hán bên Trung Hoa dựa trên Kinh Dịch để soạn và chú giải thêm...Nhiều nhà nghiên cứu vẫn cho rằng việc Dương Hùng soạn Huyền Kinh không cần thiết vì Kinh Dịch vốn sâu xa và rộng khắp nhiều lãnh vực của nhân thế và không thời gian rồi....
- bồng môn 蓬門: cửa các nhà nghèo hay nơi ẩn dật của các nho sĩ xưa thường làm bằng cỏ tranh, phên đan, cỏ bồng hay tre củi...
- đảo lý 倒履: mang giép (lý) đi ngược (đảo). Chỉ sự vội vàng, ân cần ra đón khách quý (giai khách)...
- khúc linh 曲櫺: chấn song cửa sổ (linh) có dáng cong (khúc)...
- hưu quái 休怪: đừng lấy làm lạ lùng, đừng thấy kỳ lạ....
- Thứ công 次公: tức Nguyên Kết, tự là Thứ Sơn, đỗ tiến sĩ đời nhà Đường bên Trung Hoa, tính tình phóng túng, ngông cuồng...

Bài 86

HÍ ĐỀ                                                                                          戲題

Nhàn lai vô sự bất thanh nga,                                                     閑來無事不清哦,
Trần ngoại phong lưu tự nhất gia.                                              塵外風流自㇐家。
Khuê bích thiên trùng khai điệp nghiễn,                                    珪璧千重開疊巘,
Pha lê vạn khoảnh dạng tình ba.                                                玻瓈萬頃漾晴波。
Quản huyền tào tạp lâm biên điểu,                                             管弦嘈雜林邊鳥,
La ỷ phương phân ổ lý hoa.                                                       羅綺芳芬塢裡花。
Nhãn để nhất thì thi liệu phú,                                                     眼底㇐時詩料富,
Ngâm ông thuỳ dữ thế nhân đa.                                                 吟翁誰與世人多。

Dịch nghĩa:

Lúc nhàn rỗi, không có việc gì là không ngâm nga được, - Nhàn nhã, thoải mái bên ngoài cõi trần bụi bặm, tự ta là một nhà. – Hàng ngàn ngọn núi chập chùng bày ra vẻ đẹp của ngọc khuê, ngọc bích! – Sóng vỗ sau khi trời tạnh, như ngàn khoảnh pha lê. (c.1-4)
Sáo đàn rộn ràng là tiếng chim kêu vang ven rừng, - Gấm vóc là hương thơm tỏa ra từ những khóm hoa. – Dưới con mắt, đó là khoảng thời gian mà chất liệu làm thơ phong phú đầy đủ! – Được ngâm vịnh như ông (đây), người đời ai đó có nhiều chăng?! (c.5-8)

Tạm chuyển lục bát:

BÀI THƠ ĐÙA VUI.

Khi nhàn ,rảnh rỗi ngâm nga,
Thong dong ngoài cõi một nhà mình đây!
Ngàn non khuê bích ngọc bày,
Pha lê muôn mảnh sóng lay tạnh trời.
Ven rừng, chim rộn sáo khơi!
Lụa là hương tỏa, ngát mùi khóm hoa.
Chất thơ dưới mắt đủ là,
Như ông, ai được vịnh ca ở đời?!

Chú thích:

- bất thanh nga 不清哦: không thể không ngâm nga thành tiếng...
- trần ngoại 塵外: bên ngoài cõi trần tục bụi bặm...
- phong lưu 風流: cuộc sống thong dong, ung dung, phong nhã, phóng khoáng ....
- điệp nghiễn 疊巘: núi non (nghiễn) chồng chất, trùng điệp (điệp)....
- dạng 漾: lay động, nước lao xao, dài....
- tình ba 晴波: sóng vỗ (ba) lúc trời quang tạnh (tình)...
- quản huyền 管弦: sáo và đàn...
- tào tạp 嘈雜: ồn ào, lộn xộn, đủ thứ âm thanh chen nhau...
- la ỷ 羅綺: lụa là.
- phương phân 芳芬: hương thơm tỏa ra từ cây cỏ...
- ổ lý hoa 塢裡花: trong khóm hoa (ổ: chỗ tập trung nhiều thứ, thành lũy, chỗ trũng...)
- thi liệu phú 詩料富: đầy đủ và giàu chất liệu cho thơ ca...
- ngâm ông 吟翁: ông già thích ngâm vịnh....

Bài 87

THU NGUYỆT NGẪU THÀNH                                              秋月偶成

U trai thuỵ khởi độc trầm ngâm,                                                幽齋睡起獨沈吟,
Án thượng hương tiêu tịnh khách tâm.                                      案上香消凈客心。
Tĩnh lý càn khôn kinh vạn biến,                                                 靜裏乾坤驚萬變,
Nhàn trung nhật nguyệt trị thiên kim.                                        閑中日月値千金。
Nho phong lãnh đạm thời tình bạc,                                            儒風冷淡時情薄,
Thánh vực ưu du đạo vị thâm.                                                   聖域優遊道味深。
Độc bãi quần thư vô cá sự,                                                         讀罷群書無箇事,
Lão mai song bạn lý dao cầm.                                                   老梅窗畔理瑤琴。

Dịch nghĩa:

Ngủ dậy nơi phòng vắng, lặng im suy nghĩ một mình, - Trên bàn, hương thơm đã tàn làm cho lòng khách trong lắng. – Trong cõi trời đất vắng lặng, e sợ cho muôn ngàn sự thay đổi! - Ở giữa sự nhàn nhã thong dong, ngày tháng đáng giá ngàn vàng. (c.1-4)
Lề thói nhà nho nhạt nhẽo lạnh lùng, tình cảm cũng bạc bẽo, - Rong chơi thong thả nơi cõi thánh với lẽ đạo sâu dày. – Đọc xong hết đống sách, chẳng có việc nào là đáng kể, - Bên cội mai già nơi cửa sổ, gảy cây đàn nạm ngọc dao, ôn lại bài ca. (c.5-8)

Tạm chuyển lục bát:

THƠ LÀM TÌNH CỜ VỚI TRĂNG THU.

Trầm ngâm phòng vắng, ngủ xong,
Hương tàn trên án, lòng khách sạch rồi.
Sợ trời đất lặng đổi dời,
Ngàn vàng là giá thảnh thơi tháng ngày.
Nhà nho tình bạc, nhạt thay!
Rong chơi cõi thánh, đạo dày lẽ sâu.
Đọc xong sách, chẳng việc nào,
Mai già bên cửa, đàn dao dạo bày.

Chú thích:

- u trai 幽齋: phòng yên tĩnh dành cho việc đọc sách , viết văn hay tu tập...
- thụy khởi 睡起: tỉnh giấc ngủ...
- trầm ngâm 沈吟: yên lặng để suy nghĩ về một vấn đế nào đó...
- án 案: cái bàn làm việc ngày xưa, cầm nắm, yên ổn, như thế...
- tịnh khách tâm 凈客心: lòng người khách lắng đọng, sach trong... (bản dịch của Hoàng Khôi – PTUVH, Saigon và của Đào Duy Anh đều âm là “tĩnh” thiên về tự nhiên hơn là nội tâm).
- tĩnh lý 靜裏: bên trong của sự yên tĩnh, vắng lặng...
- câu 3: sợ hãi, kinh sợ trước biết bao nhiêu đổi thay, dời đổi trong sự lặng lẽ của vũ trụ...
- lãnh đạm 冷淡: lạnh nhạt. Đây chỉ sự thiếu tình cảm con người của tình đời và trong hàng ngũ nhà nho...
- bạc 薄: bạc bẽo, mù mờ, vơi bớt, rậm rạp...
- vực 域: cõi, vùng đất, khu vực...
- ưu du 優遊: rong chơi, nhàn hạ...
- độc bãi 讀罷: đọc sách xong, ngừng đọc sách...
- vô cá sự 無箇事: chẳng việc gì, chẳng được việc nào...
- dao cầm 瑤琴: đàn có khảm ngọc dao, loại ngọc sáng và đẹp...
- lý 理瑤琴: sắp đặt, bày ra, tập tành, ôn lại bài, sửa sang viên ngọc như “lý thư” là đọc sách, ”lý dao cầm” là tập gảy đàn dao hay ôn lại bản đàn bằng đàn có chạm ngọc dao....

(Lần đến: ỨC TRAI THI TẬP – Bài 88, 89 và 90)

Dương Anh Sơn


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét